Áp dụng cho khóa 2013 và 2014
1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Chương trình đào tạo kỹ sư Hệ thống thông tin chuyên ngành Thương Mại Điện Tử được xây dựng và triển khai để đáp ứng nhu cầu nguồn lực chất lượng cao, có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt, nắm vững những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về thương mại điện tử, có năng lực tổ chức và phát triển các ứng dụng tin học hỗ trợ các hoạt động giao dịch điện tử, thương mại, kinh doanh điện tử, chứng thực và an toàn trong giao dịch điện tử.

Chương trình đào tạo cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và chuyên sâu của thương mại điện tử, các phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống kinh doanh trực tuyến, kế toán, tiếp thị, thanh toán điện tử, nền kinh tế điện tử, công nghệ web và mạng xã hội, đặc điểm người sử dụng web…, kỹ năng phân tích, tổng hợp, lập giải pháp, phát triển khả năng tư duy, rèn luyện đạo đức, kỹ năng nghề nghiệp.

2. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
– Hệ kỹ sư HTTT chính qui
– Thời gian đào tạo: 4 năm
– Được xây dựng từ nhu cầu thực tiễn, tham khảo từ các chương trình đào tạo tiên tiến trong và ngoài nước
– Tương thích với các chương trình đào tạo CNTT, TMĐT khác. Sau khi tốt nghiệp sinh viên được tạo điều kiện để học tiếp lên cao học.

A. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tỷ lệ các khối kiến thức

Không kể giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng

Khối kiến thức Tổng số tín chỉ

Ghi chú

Khối kiến thức giáo dục đại cương

Lý luận chính trị 10
Toán-Tin học-Khoa học tự nhiên 20
Ngoại ngữ 12
Giáo dục thể chất – Giáo dục Quốc phòng
Môn học khác 2

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Cơ sở nhóm ngành 33
Cơ sở ngành 19
Chuyên ngành+Tự chọn 31

Khối kiến thức tốt nghiệp

Thực tập doanh nghiệp 3
Khóa luận hoặc 03 môn học chuyên đề tốt nghiệp 10
Tổng số tín chỉ tích lũy tối thiểu toàn khóa 140

2. Nhóm các môn học tự chọn chuyên ngành Thương mại điện tử

Số tín chỉ tự chọn tối thiểu là 10.

STT Mã môn học Tên môn học TC LT TH
1. EC202 Nhập môn quản trị chuỗi cung ứng(*) 3 2 1
2. EC331 Quản trị chiến lược kinh doanh điện tử(*) 3 3 0
3. EC332 Quản trị sản xuất 3 3 0
4. EC333 Quản trị tài chính doanh nghiệp 3 3 0
5. EC334 Quản trị kênh phân phối 3 3 0
6. EC338 Quản trị bán hàng 3 3 0
7. EC336 Quản trị nhân lực 3 3 0
8. EC002 Quản trị doanh nghiệp 3 3 0
9. IS210 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 4 3 1
10. NT118 Phát triển ứng dụng trên thiết bị di động(*) 3 2 1
11. IS336 Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp(*) 4 3 1
12. IS404 Kho dữ liệu và OLAP(*) 3 3 0
13. IS252 Khai thác dữ liệu(*) 4 3 1
14. IS405 Dữ liệu lớn(*) 4 3 1
15. IS403 Phân tích dữ liệu kinh doanh(*) 3 3 0
16. IS353 Mạng xã hội(*) 3 3 0
17. IS105 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle 4 3 1
18. IS332 Hệ thống thông tin quản lý(*) 3 3 0
19. IS251 Nhập môn hệ thống thông tin địa lý 4 3 1
20. IS232 Hệ thống thông tin kế toán 4 3 1
21. IS352 Hệ cơ sở dữ liệu không gian 4 3 1

3. Khối kiến thức tốt nghiệp

Tổng cộng 13 tín chỉ.

3.1. Thực tập doanh nghiệp

Sinh viên bắt buộc phải đi thực tập thực tế tại các doanh nghiệp và thực hiện báo cáo thực tập nộp về Khoa.

– Thực tập doanh nghiệp (EC212): 3 tín chỉ

3.2. Khóa luận tốt nghiệp

Sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp (10 tín chỉ) hoặc học các môn chuyên đề tốt nghiệp thay thế (tổng cộng số tín chỉ các môn học chuyên đề tốt nghiệp là 10).

– Khóa luận tốt nghiệp (EC401): 10 tín chỉ

3.3. Nhóm các môn học chuyên đề tốt nghiệp

Sinh viên học 3 môn chuyên đề tốt nghiệp (10TC) trong danh sách các môn tự chọn có dấu (*) hoặc các môn học do Bộ môn đề nghị bổ sung với định hướng phù hợp cho ngành TMĐT.

B. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

GIAI ĐOẠN I: 68 TC
Mã môn Tên môn TC LT TH
Học kỳ 1 IT001 Nhập môn Lập trình 4 3 1
MA001 Giải tích 1 3 3 0
MA003 Đại số tuyến tính 3 3 0
IT009 Giới thiệu ngành 2 2 0
SS001 Những nguyên lý CB của chủ nghĩa Mác Lênin 5 5 0
EN001 Anh Văn 1 4 4 0
PE001 Giáo dục thể chất 1
ME001 Giáo dục quốc phòng
Tổng số tín chỉ HK1 21 20 1

Học kỳ 2

 

IT002 Lập trình hướng đối tượng 4 3 1
IT003 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 4 3 1
PH002 Nhập môn mạch số 4 3 1
EC001 Kinh tế học đại cương 4 4 0
MA002 Giải tích 2 3 3 0
EN002 Anh Văn 2 4 4 0
PE002 Giáo dục thể chất 2
SS003 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 2 0
Tổng số tín chỉ HK2 25 22 3
Học kỳ 3 IT004 Cơ sở dữ liệu 4 3 1
IT005 Nhập môn mạng máy tính 4 3 1
IT006 Kiến trúc máy tính 3 3 0
EN003 Anh Văn 3 4 4 0
MA004 Cấu trúc rời rạc 4 4 0
MA005 Xác suất thống kê 3 3 0
Tổng số tín chỉ HK3 22 20 2
GIAI ĐOẠN II: 72 TC
Mã môn Tên môn TC LT TH
Học kỳ 4 IT007 Hệ điều hành 4 3 1
SS004 Kỹ năng nghề nghiệp 2 2 0
SE104 Nhập môn Công nghệ phần mềm 4 3 1
IS334 Thương mại điện tử 3 3 0
IS208 Quản lý dự án công nghệ thông tin 4 3 1
Tổng số tín chỉ HK4 17 14 3
Học kỳ 5 IS207 Phát triển ứng dụng web 4 3 1
SS002 Đường lối cách mạng của Đảng CSVN 3 3 0
EC201 Phân tích thiết kế quy trình nghiệp vụ doanh nghiệp 4 3 1
EC203 Quản trị quan hệ khách hàng và nhà cung cấp 3 2 1
Tự chọn (danh sách môn tự chọn) 4 3 1
Tổng số tín chỉ HK5 18 14 4
 

 

Học kỳ 6

 

 

EC337 Hệ thống thanh toán trực tuyến 3 3 0
EC302 Thiết kế Hệ thống Thương mại điện tử 3 2 1
EC301 Tiếp thị trực tuyến (E-Marketing) 3 2 1
IS254 Hệ hỗ trợ ra quyết định (DSS) 3 3 0
Tự chọn (danh sách môn tự chọn) 3 3 0
Tổng số tín chỉ HK6 15 13 2
 

Học kỳ 7

EC219 Pháp luật trong thương mại điện tử 3 3 0
EC212 Thực tập doanh nghiệp 3 3 0
EC335 An toàn và bảo mật TMĐT 3 3 0
Tự chọn (danh sách môn tự chọn) 3 3 0
Tổng số tín chỉ HK7 12 12 0
Học kỳ 8 Sinh viên chọn một trong hai hình thức
EC401 Khóa luận tốt nghiệp (EC401) hoặc học 10 tín chỉ tổng cộng cho các môn học chuyên đề tốt nghiệp và tùy theo nhu cầu cập nhật môn chuyên đề tốt nghiệp vào mỗi năm do bộ môn đề xuất cho chương trình đào tạo. 10 10 0
Tổng số tín chỉ HK8 10 10 0

C. MÔ TẢ VẮNG TẮT NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG CÁC MÔN HỌC

Khối kiến thức giáo dục đại cương

1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

Tên tiếng Anh: The principles of Marx – Leninism

Số tín chỉ: 5

Tóm tắt nội dung: Sinh viên sau khi hoàn thành môn học có thể xác lập cơ sở lý luận cơ bản nhất để từ đó có thể tiếp cận được nội dung môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, hiểu biết nền tảng tư tưởng của Đảng; Xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng cho sinh viên, từng bước xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận chung để tiếp cận khoa học chuyên ngành được đào tạo.

2. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam Communist Party’s Revolution Directions

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Môn học cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản của đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, trong đó chủ yếu tập trung vào đường lối của Đảng thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội phục vụ cho cuộc sống và công tác; Xây dựng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, theo mục tiêu, lý tưởng của Đảng; Giúp sinh viên vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động, tích cực trong giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội theo đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; Từng bước xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận chung nhất để tiếp cận khoa học chuyên ngành được đào tạo.

3. Tư tưởng Hồ Chí Minh

Tên tiếng Anh:Ho Chi Minh Theory

Số tín chỉ: 2

Tóm tắt nội dung: môn học cung cấp những hiểu biết có tính hệ thống về tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hóa Hồ Chí Minh, những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin, tạo lập những hiểu biết về nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của Đảng và của cách mạng nước ta, góp phần xây dựng nền tảng đạo đức con người mới.

4. Giải tích 1

Tên tiếng Anh: Analytics 1

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phép tính vi phân, tích phân của hàm một biến, vi phân của hàm nhiều biến, công thức Taylor, đạo hàm theo hướng. Ứng dụng của hàm nhiều biến trong bài toán cực trị, trong hình học. Chuỗi số, chuỗi hàm và cách vận dụng để giải quyết các bài toán kỹ thuật và công nghệ.

5. Giải tích 2

Tên tiếng Anh: Analytics 2

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: cung cấp những kiến thức cơ bản phép tính tích phân của hàm nhiều biến: tích phân kép, tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt, phương trình vi phân cấp một, phương trình vi phân cấp hai, hệ phương trình vi phân làm nền tảng cho việc tiếp thu các kiến thức chyên môn sau này.

6. Đại số tuyến tính

Tên tiếng Anh: Linear Algebra

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: cung cấp những kiến thức về Ma trận, hạng, định thức, hệ phương trình tuyến tính. Cách giải hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp Cramer, phương pháp Gauss, phương pháp Gauss-Jordan; Không gian vector, sự phụ thuộc, độc lập tuyến tính, tập sinh, cơ sở và số chiều của không gian vector; Ma trận chéo hóa và ý nghĩa của việc chéo hóa ma trận; Ánh xạ tuyến tính, toán tử tuyến tính, dạng toàn phương và phép đưa dạng toàn phương về dạng chính tắc. Sinh viên sau khi hoàn thành môn học có thể nắm được kiến thức cơ bản để có thể học tốt các chuyên ngành kỹ thuật có sử dụng các kiến thức này; Có các kỹ năng tư duy, phân tích, phát hiện và giải quyết vấn đề, kỹ năng mô hình hóa các bài toán kỹ thuật bằng toán học.

7. Cấu trúc rời rạc

Tên tiếng Anh: Discrete structures

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: Cung cấp những kiến thức cơ sở về Toán rời rạc (Cơ sở lôgic; Các phương pháp đếm; Quan hệ; Đại số Bool) và Lý thuyết đồ thị (Các khái niệm cơ bản của lý thuyết đồ thị; Đồ thị và cây). Sinh viên sau khi hoàn thành môn học có thể trình bày được kiến thức cơ bản về Toán rời rạc và lý thuyết đồ thị cùng các ứng dụng của chúng; có kỹ năng suy luận logic trong việc học tập và giải quyết các bài toán cơ bản trong khoa học và kỹ thuật máy tính; có khả năng phát biểu, trình bày, mô tả một câu hỏi hoặc vấn đề thực tiễn bằng cách áp dụng ngôn ngữ hoặc các mô hình toán học rời rạc; có khả năng nhận thức và áp dụng được suy luận logic trong việc xây dựng các ứng dụng thực tiễn.

8. Xác suất thống kê

Tên tiếng Anh: Probability & Statistics

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Môn học này trình bày các khái niệm và phương pháp về lý thuyết xác suất (Không gian xác suất; Biến ngẫu nhiên; Hàm đăc trưng; Dãy các biến ngẫu nhiên; Các quy luật phân phối xác suất; Các định lý giới hạn phân phối xác suất) và Thống kê (Mẫu ngẫu nhiên; Ước lượng điểm và ước lượng khoảng; Kiểm định các giả thiết thống kê; Phân tích tương quan và hồi quy; Một số vấn đề về quá trình ngẫu nhiên). Giới thiệu về cách thức nhận diện, phân tích và xử lý một vấn đề thực tế; xử lý các số liệu thống kê; để từ đó đưa ra các suy luận phù hợp (nhằm hỗ trợ cho quá trình ra quyết định).

9. Kinh tế học đại cương

Tên tiếng Anh: Principle of Economic

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quan về kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô.

10. Nhập môn lập trình

Tên tiếng Anh: Introduction to programming

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: Cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản về thuật toán, lưu đồ, mã giả, chương trình, trình dịch, môi trường thực thi; các kiểu dữ liệu cơ sở, các phép toán và những cấu trúc điều khiển cơ bản của một ngôn ngữ lập trình.

11. Kỹ năng nghề nghiệp

Tên tiếng Anh: Professional skills

Số tín chỉ: 2

Môn học cung cấp các kỹ năng hỗ trợ năng lực chuyên môn và nghề nghiệp trong lĩnh vực CNTT cần thiết cho sinh viên trường Đại học Công nghệ Thông tin. Trên cơ sở phương pháp luận tiếp cận hệ thống, nội dung môn học hướng sinh viên tới việc chủ động thực hiện quá trình học và tự học đại học và tốt nghiệp với phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức và kỹ năng chuyên môn đáp ứng yêu cầu làm việc của xã hội: Kỹ năng đọc, nghe và ghi chép, kỹ năng đối thoại, kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quan sát, nhận diện và giải quyết vấn đề, kỹ năng thuyết trình và điều khiển cuộc họp, kỹ năng tổ chức công việc, kỹ năng soạn thảo văn bản, viết báo cáo.

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

1. Lập trình hướng đối tượng

Tên tiếng Anh: Object Oriented Programming

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: cung cấp cho sinh viên các khái niệm và phương pháp lập trình hướng đối tượng, trình bày các nguyên lý của thiết kế hướng đối tượng, tính kế thừa, đa hình và lập trình interface… và cách thức trao đổi và truyền thông giữa các đối tượng.Có khả năng sử dụng ngôn ngữ lập trình C++, C#,.. để giải quyết một số vấn đề căn bản trong thực tiễn.

2.Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

Tên tiếng Anh: Data structures and Algorithms

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: cung cấp kiến thức về cách tổ chức lưu trữ và các giải thuật như các cấu trúc dữ liệu và thông tin, xử lý danh sách, xử lý cây, tìm kiếm, sắp xếp.

3.Cơ sở dữ liệu

Tên tiếng Anh: Fundamentals of Database Systems

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: cung cấp các kiến thức về cơ sở dữ liệu như: khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu quan hệ; Các phép toán đại số quan hệ; Ngôn ngữ SQL; Ngôn ngữ tân từ, Các ràng buộc toàn vẹn trên một sở dữ liệu; các khái niệm khóa, siêu khóa, phụ thuộc hàm, dạng chuẩn,…. Quản trị bên trong cơ sở dữ liệu, môi trường khách/chủ.

4. Nhập môn mạng máy tính

Tên tiếng Anh: Computer networks

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: Môn Mạng máy tính cung cấp những khái niệm tổng quan về mạng máy tính, bao gồm mô hình tham chiếu OSI, TCP/IP và các chuẩn mạng; những khái niệm, nguyên lý cơ bản về tín hiệu, truyền tín hiệu. Sinh viên được tìm hiểu sâu về mô hình TCP/IP như các giao thức trong các tầng đặc biệt là tầng mạng và tầng vận chuyển. Ngoài ra sinh viên cũng được làm quen với các dịch vụ mạng cơ bản, kỹ thuật mạng không dây và bảo mật mạng.

5. Kiến trúc máy tính

Tên tiếng Anh: Computer Architecture

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Môn học này trình bày những kiến thức cơ bản về kiến trúc máy tính bao gồm: Các khái niệm chính trong kiến trúc máy tính: thành phần cấu tạo, quy tắc hoạt động, kiến trúc tập lệnh và cách đánh giá hiệu suất của một máy tính; Các vấn đề liên quan tới CPU: thành phần cấu tạo, nguyên lý hoạt động, thiết kế datapath cơ bản và pipeline; Mô tả cụ thể quy tắc hoạt động của hệ thống bộ nhớ (cache, bộ nhớ chính, bộ nhớ ảo) và hệ thống xuất nhập.

6. Hệ điều hành

Tên tiếng Anh: Operating Systems

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: trình bày các khái niệm và phương pháp để xây dựng một hệ điều hành, nguyên lý hoạt động của các thành phần trong hệ điều hành, các chương trình, tiến trình, quản lý tiến trình, bộ nhớ và quản lý bộ nhớ, giải quyết tranh chấp tài nguyên, hệ thống quản lý file và các giao tiếp ngoại vi và các tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong một Hệ điều hành

7.Giới thiệu ngành

Tên tiếng Anh: Introduction to IT

Số tín chỉ: 2

Tóm tắt nội dung: Môn học giúp sinh viên hiểu rõ ngành Hệ thống thông tin và cách tiếp cận với môi trường tác nghiệp, chức năng, nhiệm vụ của người Kỹ sư Thương Mại Điện Tử. Môn học giới thiệu về CNTT tổng quát, chuyên sâu ngành HTTT vànhững yêu cầu của cấp độ đào tạo kỹ sư HTTT.Trên cơ sở phương pháp luận tiếp cận hệ thống, nội dung môn học hướng sinh viên tới việc chủ động thực hiện quá trình tự đào tạo chính mình để trở thành một Kỹ sư CNTT có phẩm chất đạo đức, có kiến thức và kỹ năng chuyên môn đáp ứng yêu cầu của xã hội.

8.Nhập môn Công nghệ phần mềm

Tên tiếng Anh: Introduction of Software Technology

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: Trình bày đặc điểm cơ bản của chu trình sống phần mềm. Các công cụ, phương pháp kỹ thuật, và quản lí kiểm soát cho việc phát triển và duy trì các hệ thống phần mềm lớn. Các mô hình và công cụ đo đạc. Nhân tố con người và kiểm định hệ thống.

9.Phân tích thiết kế qui trình nghiệp vụ doanh nghiệp

Tên tiếng Anh: Business Process Modeling

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: Cung cấp kiến thức về các qui trình nghiệp vụ trong doanh nghiệp. Mô hình hóa các qui trình nghiệp vụ, tối ưu hóa qui trình và áp dụng vào các hệ thống ERP. Kiến thức về quản trị sự thay đổi nhằm áp dụng vào tái cơ cấu hệ thống doanh nghiệp.

10. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Tên tiếng Anh: Database Manegment Systems

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: Môn học trình bày các khái niệm cơ bản về các hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL): các thành phần của một HQTCSDL và chức năng của chúng, các cơ chế quản lý truy xuất đồng thời, an toàn và khôi phục dữ liệu sau sự cố, tối ưu hoá câu truy vấn cũng như các cấu trúc tổ chức lưu trữ và các phương thức truy xuất tương ứng. Trình bày giải pháp cài đặt cụ thể trên một số HQTCSDL thương mại như: SQL-Server, Oracle, DB2, MySQL.

11.Nhập môn quản trị chuỗi cung ứng

Tên tiếng Anh: Introduction of Suply Chain Management

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: Cung cấp Kiến thức về quản trị Logisitics, làm nền tảng cho quản trị chuỗi cung ứng. Các hệ thống ERP hỗ trợ cho công tác hoạch định, tổ chức, thực thi, kiểm tra chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp.

12. Quản lý dự án Công nghệ thông tin

Tên tiếng Anh: Information Technology Project Management

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: trình bày các khía cạnh quan trọng để triển khai thành công một đề án công nghệ thông tin bao gồm hành vi, chiến lược, kỹ thuật, định lượng, truyền thông. Cung cấp cho sinh viên các kiến thức liên quan đến việc quản lý và thực hiện dự án Công nghệ thông tin đồng thời đề cập tới những yêu cầu kỹ năng của người quản lý dự án so với yêu cầu quản lý kỹ thuật.

13.Thương mại điện tử

Tên tiếng Anh: E-Commerce

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Vai trò, chức năng của Thương Mại Điện Tử trong hoạt động của Doanh nghiệp. Các chiến lược kinh doanh và ứng dụng cho Thương Mại Điện Tử bao gồm: bán hàng trực tuyến, Marketing trực tuyến, B2B, B2C, Kinh doanh mạng xã hội, Thương mại trên thiết bị di động, thanh toán điện tử, chính phủ điện tử. Kiến trúc hạ tầng Thương Mại Điện Tử. An toàn và bảo mật thông tin cho các giao dịch trực tuyến.

14.Quản trị quan hệ khách hàng và nhà cung cấp

Tên tiếng Anh: Customer Relationship Management / Supplier Relationship Management

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: Kiến thức về cách thức kết nối với khách hàng và nhà cung cấp bằng các phương tiện Internet (Email, website, forum, Chat, CRM, SRM..). Giải pháp và kỹ thuật cốt yếu để giữ gìn mối quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp. Đảm bảo sự xuyên suốt của dòng thông tin cũng như sản phẩm từ nhà cung cấp, tới nhà sản xuất, nhà phân phối và người tiêu dùng.

15.Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

Tên tiếng Anh: ERP (Enterprise Resource Planning)

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về một hệ thống ERP. Các thành phần chính của ERP cũng được giới thiệu trong môn học này. Thông qua đó, sinh viên có thể nhận thấy được tầm quan trọng của ERP, điều kiện để triển khai về nền tảng công nghệ cũng như về qui mô và phạm vi hoạt động của cáctổ chức/doanh nghiệp.

16.Hệ thống thông tin kế toán

Tên tiếng Anh: Accounting Information systems

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: Môn học trình bày các kiến thức về công tác kế toán, chu trình nghiệp vụ kế toán, tố chức và xây dựng hệ thống thông tin kế toán, thiết kế và tin học hóa công tác kế toán.

17.Phát triển ứng dụng web

Tên tiếng Anh: Web application development with open sources

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng, phương pháp lập trình web động với ngôn ngữ lập trình PHP và trình quản trị cơ sở dữ liệu MySQL (ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở được sử dụng rộng rãi trên thế giới); kỹ thuật lập trình Ajax trong PHP; một số Framework hỗ trợ viết web bằng PHP. Thiết kế và triển khai các ứng dụng web trong thực tế bằng ngôn ngữ lập trình web PHP, vận hành và bảo trì website.

18. Phát triển ứng dụng trên thiết bị di động

Tên tiếng Anh: Mobile Application Development

Số tín chỉ: 3

Các nội dung bao gồm: Giới thiệu về tính toán di động khắp mọi nơi, tính toán cảm ngữ cảnh, giới thiệu hệ điều hành Android và các phương pháp lập trình trên Android. Các phương pháp lập trình nâng cao: đa luồng, đa hành vi, kết nối SQLite, Web Services. Khái niệm cross platform, thiết kế web di động, ứng dụng cho Điện thoại di động. Đánh dấu cho điện thoại di động. Web Apps di động và tính năng thiết bị từ Web Apps. Giới thiệu PhoneGap.Bản địa hóa ứng dụng.

19.Tiếp thị trực tuyến (E-Marketing)

Tên tiếng Anh: E-Marketing

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: Cung cấp những kiến thức Marketing hiện đại, bên cạnh việc sử dụng Internet để làm công cụ đưa sản phẩm ra thị trường. Kiến thức về lập kế hoạch E-Marketing (E-Marketing Mix) sử dụng chiến lược giá trực tuyến, các quảng cáo trực tyến, khuyến mãi, và các kênh phân phối internet để chiếm thị phần, hỗ trợ hoạt động kinh doanh.

20.Thiết kế hệ thống thương mại điện tử

Tên tiếng Anh: E-Commerce System Design

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: Cung cấp các kiến thức về việc phân tích thiết kế các mô hình kinh doanh điện tử. Kiến thức về hệ thống bán hàng online, thanh toán và an toàn mạng.

21. Kho dữ liệu và OLAP

Tên tiếng Anh: Data warehouse and OLAP

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Môn học trình bày các khái niệm nền tảng về Kho dữ liệu, những đặc tính và kiến trúc cũng như cách tổ chức kho dữ liệu, các ứng dụng thực tế của kho dữ liệu và công cụ phân tích trực tuyến OLAP. Trong đó, bao gồm các vấn đề liên quan đến việc hoạch định, thiết kế, xây dựng, khai thác và bảo trì kho dữ liệu; CSDL đa chiều và các mô hình dữ liệu đa chiều (luận lý và logic), ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu đa chiều (MDX).

22.Hệ thống thanh toán trực tuyến

Tên tiếng Anh: E-Payment System

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Môn học giới thiệu các mô hình thanh toán truyền thống và hiện đại. Các vấn đề về an toàn và bảo mật thông tin thanh toán. Tích hợp các phương thức thanh toán trực tuyến vào hệ thống quản trị bán hàng và tài chính doanh nghiệp.

23.Quản trị sản xuất

Tên tiếng Anh: Production & Manufacturing Management

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Môn học trình bày các khái niệm, mô hình sản xuất và quản trị sản xuất theo Kanban, Lean, 6 Sigma, hoạch định nguồn lực bằng ERP.

24. Quản trị tài chính doanh nghiệp

Tên tiếng Anh: Finance & Controlling Management

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Môn học này trang bị cho sinh viên những khái niệm, nguyên tắc và kỹ thuật cơ bản của quản trị tài chính và ứng dụng những nguyên tắc này trong việc ra quyết định của giám đốc tài chính: quyết định đầu tư, tài trợ và cổ tức. Sinh viên được làm quen với những vấn đề chính mà một giám đốc tài chính phải đối diện trong công ty. Những chủ đề chính bao gồm: sự bất cân xứng về thông tin, ra quyết định đầu tư trong điều kiện có rủi ro, cấu trúc vốn, phân chia cổ tức, phân tích báo cáo tài chính, dự báo và lên kế hoạch tài chính, phân tích các dự án để ra quyết định đầu tư dài hạn đến phân tích các nguồn tài trợ sẵn có để quyết định phương án huy động vốn

25.Quản trị nhân lực

Tên tiếng Anh: Human resource Management

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Môn học giới thiệu các chức năng quản trị nhân sự nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức cần thiết để quản lý con người trong doanh nghiệp hiệu quả, bao gồm bốn lĩnh vực chủ yếu: hoạch định nguồn nhân lực, thu hút và tuyển chọn, đào tạo và phát triển, và duy trì – quản lý. Bên cạnh đó, sinh viên được trao dồi các kỹ năng quản lý như phân tích công việc, đánh giá kết quả làm việc, phỏng vấn ứng viên… Hoàn tất môn học, sinh viên sẽ có đủ khả năng dự đoán và giải quyết các vấn đề liên quan đến sử dụng lao động trong một tổ chức.

26.Phân tích dữ liệu kinh doanh

Tên tiếng Anh: Data Analysis in Business

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Môn học nhằm cung cấp các kỹ thuật phân tích dữ liệu cần thiết cho việc thực hiện phân tích dữ liệu trong nghiên cứu, các dữ liệu trong kinh doanh. Sinh viên được trang bị kiến thức kiến thức nền tảng của các công thức toán học cần thiết, từ các tình huống gần gũi trong thực tế, dưới dạng các ứng dụng trong kinh doanh,thực hành trên các phần mềm EVIEWS, SPSS…

27.Hệ quản trị CSDL Oracle

Tên tiếng Anh: Oracle Database Management System

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Môn học này cung cấp các khái niệm và các kỹ thuật liên quan đến quản trị và lập trình cơ sở dữ liệu Oracle. Chủ đề của môn học bao gồm: ngôn ngữ thủ tục PL/SQL, kiến trúc cơ sở dữ liệu Oracle, quản lý instance, quản lý lưu trữ, giao tác. Tìm hiểu cơ sở dữ liệu hướng đối tượng, ngôn ngữ truy vấn XML trong Oracle, kho dữ liệu & OLAP,..

28.Hệ thống thông tin quản lý

Tên tiếng Anh: Management Information Systems

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Cung cấp những khái niệm cơ sở về hệ thống thông tin quản lý, các yếu tố cấu thành, vai trò, vị trí và tầm quan trọng của hệ thống trong tổ chức; những phương thức mà hệ thống trợ giúp các hoạt động kinh doanh, hỗ trợ việc ra quyết định và tạo ra lợi thế cạnh tranh; quy trình tổ chức và phương pháp tiến hành giải quyết những vấn đề kinh doanh bằng hệ thống thông tin dựa trên cơ sở công nghệ thông tin; nghiên cứu một vài hệ thống thông tin tiêu biểu dưới dạng nghiên cứu tình huống (Case Study)

29.Nhập môn hệ thống thông tin địa lý

Tên tiếng Anh: Introduction to Geographic Information System

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: Môn học trình bày các khái niệm cơ bản về Hệ thông tin địa lý; các cơ sở định vị không gian; các mô hình và cấu trúc dữ liệu không gian; cách thu nhập – nhập, lưu trữ, truy vấn, phân tích và xử lý dữ liệu không gian; giới thiệu cách thống kê và phân tích trong GIS.

30.Pháp luật trong Thương mại điện tử

Tên tiếng Anh: Law in E-Commerce

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Môn học cung cấp các kiến thức về pháp luật nói chung và các quy định của pháp luật Việt Nam và Quốc Tế đối với lĩnh vực CNTT và Thương Mại Điện Tử.

31.Hệ hỗ trợ ra quyết định

Tên tiếng Anh: Decision Support Systems

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Môn học này dùng cho sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý (MIS) và Thương mại điện tử (EC). Môn học nhằm cung cấp những khái niệm, kiến thức, kỹ năng để xây dựng và thi công hệ hỗ trợ ra quyết định. Môn học này là sự kết nối tổng hợp của nhiều môn học khác nhau: mô hình toán, cơ sở dữ liệu, hệ chuyên gia, hệ nơ- ron, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, vận trù học, khoa học về quản lý, giao diện người dùng, kỹ thuật đồ họa, kỹ thuật lập trình và một số ngành khoa học nghiên cứu về tâm lý và thái độ của nhà quản lý.

32.Hệ CSDL không gian

Tên tiếng Anh: Spatial Database System

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: Môn học trình bày các khái niệm cơ bản về hệ cơ sở dữ liệu (CSDL) không gian, các mô hình dữ liệu không gian, phương pháp thiết kế, lưu trữ CSDL không gian, truy vấn dữ liệu không gian. Đồng thời, môn học giới thiệu phương pháp xây dựng hệ CSDL không gian với các phần mềm thiết kế, lưu trữ, xử lý CSDL phổ biến hiện nay và phương pháp tích hợp chúng với phần mềm GIS trong việc xây dựng CSDL
không gian.

33. Quản trị kênh phân phối

Tên tiếng Anh: Distribution Chanel Management

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Giới thiệu các kiến thức cơ bản về việc tổ chức và điều hành hệ thống phân phối sản phẩm (chuỗi các nhà phân phối, đại lý, cửa hàng) được áp dụng trong các doanh nghiệp. Cụ thể, môn học này trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản chính: vai trò, tầm quan trọng của hệ thống phân phối đối với doanh nghiệp trong việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đề ra, việc thiết kế kênh phân phối được tiến hành ra sao?, chọn lựa và đánh giá các thành viên trong hệ thống phân phối như thế nào?, chính sách, biện pháp để kích thích các thành viên trong hệ thống phân phối hoạt động mang lại hiệu quả cao nhất theo mục tiêu đề ra…Bên cạnh việc cung cấp lý thuyết, các tình huống thực tế của một số doanh nghiệp lớn trên thị trường Việt Nam như: Coca Cola, Biti’s, Trung Nguyên sẽ được giảng viên đưa ra để sinh viên thảo luận nhằm áp dụng lý thuyết để đánh giá các tình huống.

34. Quản trị bán hàng

Tên tiếng Anh: Sale Management

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Giúp cho học viên có được kiến thức và kỹ năng cơ bản về quản trị bán hàng, nhận thức về ngưới quản lý bán hàng và nhân viên bán hàng trong công ty, hiểu và vận dụng tốt các kỹ năng đối với nhà quản trị bán hàng, nắm được cách thức xây dựng và quản trị đội ngũ bán hàng, cuối cùng là nhận thức được tương lai phát triển của quản trị
bán hàng.

35.An toàn và bảo mật thương mại điện tử

Tên tiếng Anh: Safety and security in Electronic Commerce

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Môn học tập trung vào hai phần chính là an toàn hệ thống và bảo mật dữ liệu trong thương mại điện tử. Trong phần bảo mật dữ liệu, học viên được cung cấp kiến thức về mã hóa thông tin và ứng dụng. Trong phần an toàn dữ liệu, học viên sẽ được cung cấp kiến thực về an toàn thông tin và cách dùng chúng để bảo vệ hệ điều hành, hệ thống mạng, hệ thống phần mềm.

36. Khai thác dữ liệu

Tên tiếng Anh: Data Mining

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Môn học nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản về khai phá dữ liệu và quá trình khám phá tri thức, các giai đoạn chính của quá trình khai phá dữ liệu và khám phá tri thức. Sinh viên được trang bị các kỹ thuật chính trong khai thác dữ liệu như phân lớp, phân cụm, hồi quy, chuỗi thời gian, luật kết hợp…cũng như cách sử dụng các công cụ hỗ trợ xây dựng các ứng dụng khai phá dữ liệu

37.Hệ thống quản trị chuỗi cung ứng

Tên tiếng Anh: Supply Chain Management System

Số tín chỉ: 4

Tóm tắt nội dung: Môn học cung cấp kiến thức chuyên sâu về quản trị chuỗi cung ứng, triển khai các hệ thống chuỗi cung ứng. Các kiến thức, kỹ thuật về tối ưu hóa trong quản trị chuỗi cung ứng được ứng dụng vào trong công tác hỗ trợ hoạch định sản xuất, vận tải, thực thi Logistics.

38.Quản trị doanh nghiệp

Tên tiếng Anh: Business Management

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: cung cấp cho sinh viên các lý thuyết cơ sở về quản trị học, các hoạt động của doanh nghiệp bao gồm quản trị tài chính, kinh doanh, nhân sự, sản xuất, nguồn
cung ứng.

Khối kiến thức tốt nghiệp

1.Dữ liệu lớn

Tên tiếng Anh: Big data

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Môn học giới thiệu tổng quan thế nào là dữ liệu lớn và những thách thức của dữ liệu lớn (khả năng phân tích, xử lý). Giới thiệu những kỹ thuật R statistics, Hadoop và Map reduce để trực quan hóa và phân tích dữ liệu lớn và tạo ra các mô hình thống kê.

2.Quản trị chiến lược kinh doanh điện tử

Tên tiếng Anh: Electronic Business Strategy Management

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Môn học trình bày các khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược bằng công cụ thẻ điểm cân bằng, bảng đồ chiến lược. Cách thức hoạch định, tổ chức, thực thi và kiểm tra việc vận hành doanh nghiệp theo chiến lược điện tử.

3.Mạng xã hội

Tên tiếng Anh: Social network

Số tín chỉ: 3

Tóm tắt nội dung: Khóa học nhằm mục đích giới thiệu sinh viên phân tích mạng xã hội trên cả hai mạng lưới tĩnh và động. Nửa đầu của khóa học sẽ giới thiệu các sinh viên làm thế nào để phân tích một mạng tĩnh bằng cách sử dụng số liệu và ý nghĩa của các kết quả thu được dựa trên sự phân tích này. Nửa sau của khóa học sẽ tập trung vào phân tích mạng lưới động. Mô hình mạng lưới ngẫu nhiên và các số liệu thống kê sẽ được nêu rõ. Việc hình thành mạng lưới chiến lược cũng sẽ được giới thiệu. Mạng được hình thành là một trong những đề tài nghiên cứu phổ biến nhất trong phân tích mạng xã hội (social network analysis – SNA). Hình thành lý thuyết trò chơi (mạng) để giải quyết các vấn đề như cân bằng, ổn định, thương lượng, chuyển giao, phối hợp lựa chọn và thích ứng với những thay đổi mạng. Sử dụng phần mềm Pajek giúp các sinh viên đo và hiển thị dữ liệu mạng. Sinh viên sẽ thực hành sử dụng phần mềm này qua các bài tập.